Nước sx: Mỹ
Loại đạn: 7.62x33mm
Dài: 904mm
Dài nòng: 458mm
Nặng: 2.36 kg
Hộp tiếp đạn: 15 viên
Trang bị số lượng ít cho DQTV các tỉnh phía Nam.
Dúng bắn tỉa SVD:
Nước sx: Liên Xô
Loại đạn: 7.62x54mmR
Dài: 1225mm
Dài nòng: 620mm
Nặng: 4.31 kg (chưa có ống ngắm)
Hộp tiếp đạn: 10 viên
Ống ngắm: PSO-1 zoom 4x.
Trang bị nhiều cho quân đội và CSCĐ.
Súng bắn tỉa GALATZ:
Nước sx: Israel
Loại đạn: 7.62x51mm NATO
Dài: 1115mm
Dài nòng: 508mm
Nặng: 8 kg (đã bao gồm đạn, ống ngắm và giá 2 chân)
Hộp tiếp đạn: 20 viên
Ống ngắm: zoom 6x đi kèm theo súng.
Trang bị số lượng ít cho lực lượng bắn tỉa quân đội.
Súng bắn tỉa PSR90:
Nước sx: Pakistan (theo giấy phép của Đức, dựa theo mẫu PSG1)
Loại đạn: 7.62x51mm NATO
Dài: 1208mm
Dài nòng: 650mm
Nặng: 8.1 kg (bao gồm cả ống ngắm, giá 2 chân, không có đạn)
Hộp tiếp đạn: 5 viên
Ống ngắm: Hendsoldt 6x42, zoom 6x, 6 nấc.
Trang bị số lượng rất ít cho lực lượng CSCĐ.

Súng bắn tỉa kiểu KSVK 12.7mm:
Nước sx: Việt Nam (dựa trên thiết kế mẫu KSVK của Nga)
Loại đạn: 12.7x108 mm
Dài: 1400 mm
Dài nòng: 1000 mm
Nặng: 12 kg (chưa có ống ngắm và đạn)
Hộp tiếp đạn: 5 viên
Trang bị cho các đơn vị bắn tỉa chiến thuật của quân đội.
súng trường tấn công.
Súng trường tấn công AK47/AKM:
Nguồn gốc: Liên Xô (VN tự sản xuất và trang bị)
Loại đạn: 7.62x39mm
Dài: 870mm
Dài nòng: 415mm (tất cả các thế hệ AK tiêu chuẩn nòng đều dài 415mm)
Nặng: AK 4.3 kg, AKM 3.14 kg
Hộp tiếp đạn: 30 viên hoặc 45 viên (thường dùng loại 30 viên)
Cơ chế bắn: liên thanh, phát 1
Tốc độ bắn (viên/phút): lý thuyết 600, chiến đấu 100-120.
Tầm bắn hiệu quả: 300m (lính ta test là 250m)
AKM từ 2008 là súng trường tiêu chuẩn của bộ binh VN. Đang thay thế dần AKM cho các hệ cũ hơn như AK47 và Type56.

AKS47, AKM và Type56

Nguồn gốc: Mỹ
Loại đạn: 5.56x45mm NATO
Dài: 986mm
Dài nòng: 508mm
Nặng: 2.89 kg
Hộp tiếp đạn: 20 viên hoặc 30 viên
Cơ chế bắn: liên thanh, phát 1
Tốc độ bắn (viên/phút): lý thuyết 650-750, chiến đấu 120-150.
Trang bị đại trà cho DQTV phía Nam.
Súng trường nòng ngắn XM177E2/CAR15:
Nguồn gốc: Mỹ
Loại đạn: 5.56x45mm NATO
Dài: 680/762mm
Dài nòng: 292mm
Nặng: 2.44 kg
Hộp tiếp đạn: 20 viên hoặc 30 viên
Cơ chế bắn: liên thanh, phát 1
Tốc độ bắn (viên/phút): 750.
Trang bị cho đặc công, trinh sát.
Súng trường nòng ngắn CTAR21:
Nguồn gốc: Israel
Loại đạn: 5.56x45mm NATO
Dài: 640mm
Dài nòng: 380mm
Nặng: 3.18 kg
Hộp tiếp đạn: 30 viên
Cơ chế bắn: liên thanh, phát 1, loạt ngắn 3 phát
Tốc độ bắn (viên/phút): 750-900
Trang bị số lượng ít cho hải quân đánh bộ.
Súng trường Pindad SS2:
Nguồn gốc: Indonesia
Loại đạn: 5.56x45mm NATO
Dài: 770/520mm
Dài nòng: 252mm
Nặng: 3.2 kg
Hộp tiếp đạn: 30 viên
Cơ chế bắn: liên thanh, phát 1.
Tốc độ bắn (viên/phút): 700
Trang bị số lượng rất ít (dưới 10 khẩu) cho đội tuyển bắn súng quân dụng ASEAN.
Súng trường bắn dưới nước APS:
Nguồn gốc: Liên Xô
Loại đạn: 5.6x39mm MPS
Dài: 823/615mm
Nặng: 2.4 kg
Hộp tiếp đạn: 26 viên
Cơ chế bắn: liên thanh, phát 1.
Tốc độ bắn (viên/phút): 600 (trên cạn)
Trang bị cho đặc công người nhái.
K63 được xếp vào nhóm súng trường tự động, nó được xem như bản liên
thanh của CKC do Tàu cải tiến. Thứ này Tàu dùng năm 79, sau đó không
dùng nữa. Ta dùng số lượng nhỏ, với hình thức chiến lợi phẩm. Hiện nay
còn trang bị một ít làm học cụ trong giảng dạy và huấn luyện. Cảm ơn
các bác bổ sung giúp.
Nguồn: Hoangsa.org
_________________
Đăng bỡi: Tranhung09








Bao nhiu một "quả", lão hè?
Trả lờiXóa